Quy đổi thang điểm

Quy đổi điểm từ thang 10 sang thang 4 (GPA) và ngược lại theo quy chuẩn xếp loại đại học.

Quy đổi 4→10 là xấp xỉ (lấy trung bình khoảng của mỗi band). Cách tính điểm trường có thể khác đôi chút.

Cập nhật: 04/10/2026 · Nguồn: quy chuẩn quy đổi thang điểm 4 tại nhiều đại học Việt Nam.

Quy đổi thang điểm VnCalc

Bảng quy đổi thang 10 → 4

Thang 10Thang 4 (GPA)Xếp loại
8,5–104,0A (Giỏi)
8,0–8,43,5B+ (Khá giỏi)
7,0–7,93,0B (Khá)
6,5–6,92,5C+ (Trung bình khá)
5,5–6,42,0C (Trung bình)
5,0–5,41,5D+ (Trung bình yếu)
4,0–4,91,0D (Yếu)
<4,00F (Trượt)

Cách quy đổi thang điểm chi tiết

  1. Chọn chiều quy đổi.
  2. Nhập điểm nguồn.
  3. Công cụ ánh xạ sang thang đích theo bảng.

Ví dụ quy đổi thang điểm

Ví dụ: 8,5 thang 10 → 4,0 GPA (A). Ngược lại 4,0 → khoảng 9,25 thang 10.

Câu hỏi thường gặp về thang điểm (FAQ)

Tại sao 4→10 là xấp xỉ?

Thang 4 gộp nhiều mức thang 10 vào một band, nên khi ngược lại ta lấy điểm giữa khoảng (ví dụ 4,0 ≈ 9,25). Các trường có thể chọn mốc khác.

GPA 4 bằng bao nhiêu điểm 10?

GPA 4,0 tương đương 8,5–10 (Giỏi). GPA 3,0 tương đương 7,0–7,9 (Khá).

Điểm chữ A/B/C quy đổi sao?

A≈4,0, B+≈3,5, B≈3,0, C+≈2,5, C≈2,0, D+≈1,5, D≈1,0, F=0 — khớp với bảng thang 10 ở trên.

Công cụ khác

Bài viết hữu ích